Nhằm
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị
trường, Nhà nước đã có các quy định về việc thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp. Việc thành lập Quỹ phát triển KH&CN sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động thực
hiện các hoạt động KH&CN và được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định.
Để thuận lợi cho doanh nghiệp trích
lập Quỹ phát triển KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ thông tin một số quy
định về thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp như sau:
1. Quy định về trích lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
“Điều 17. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 20% thu nhập
tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập theo
quy định tại khoản 1 Điều này, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không
được sử dụng hoặc sử dụng không hết
70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì
doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần
thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không
sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục
đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp
dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
Lãi
suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là
lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường
hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời
gian tính lãi là 02 năm.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là
mức tính tiền chậm nộp theo
quy định của Luật
Quản lý thuế và thời gian
tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.
3. Doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế.
4. Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ được sử dụng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
5. Doanh nghiệp đang hoạt
động mà có thay đổi do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp
nhận sáp nhập từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi sở hữu, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử
dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi”.
2. Quy định về Quỹ phát
triển KH&CN của doanh nghiệp tại Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng
tạo
“Điều
66. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp
1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được
phép trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Quỹ được nhận khoản đóng góp tự nguyện, hiến,
tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ của quỹ.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được
sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các hoạt động sau
đây:
a. Trực tiếp thực hiện, đặt hàng hoặc thuê thực hiện
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b. Hỗ trợ hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo; nghiên cứu, xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
c. Tổ chức nghiên cứu, thuê nghiên cứu tại nước ngoài
không phải thông qua dự án đầu tư;
d. Thực hiện mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào
dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo. Doanh
nghiệp, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp chỉ được sử dụng tối đa 5% thu nhập tính thuế hằng năm cho nội
dung quy định tại điểm này;
e. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
3. Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều này,
doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực
hiện dự án trọng điểm, dự án phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế đặc
biệt quy định tại Điều 31 của Luật này.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp có
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa
học và công nghệ”.
3. Về hỗ trợ nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS tại Nghị quyết số 198/2025/NQ-CP
“Điều 12. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Doanh nghiệp được trích
tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm. Việc sử dụng
quỹ này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp được tính
vào chi phí được trừ để xác định
thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của
doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà nước bố trí kinh
phí để cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của
Chính phủ”.
4. Nội
dung chi của quỹ phát triển KH&CN của DN, tổ chức, ĐVSN tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
“Điều
13. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp
1. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát
triển khoa học và công nghệ để thực hiện các dự án trọng điểm, dự án phát triển
công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo…
2.
Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện mua, sáp nhập,
đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự
án khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 66
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo như sau:
a. Doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo phải ban hành quy chế quản lý nội bộ. Quy chế quản lý nội bộ quy định
về nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, thẩm quyền và giám sát báo
cáo về mua lại, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư cho dự án khởi nghiệp sáng
tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
b.
Nguyên tắc để mua, sáp nhập, đầu
tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo: công khai, minh bạch, quản lý rủi ro tài chính và công nghệ, có
biện pháp phòng ngừa xung đột lợi ích; tuân thủ giới hạn rủi ro đầu tư đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ hằng năm; tuân thủ quy trình nội bộ về thẩm định, phê
duyệt, ký kết và giám sát báo cáo;
c. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo để mua, sáp nhập,
đầu tư hoặc cùng đầu tư là: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có đăng ký kinh
doanh hợp pháp tại Việt Nam; có sản phẩm, dịch vụ đổi mới sáng tạo, có tiềm
năng tăng trưởng nhanh; có khả năng tạo
ra lợi ích tài chính hoặc chiến
lược phù hợp với mục tiêu của
doanh nghiệp nhà nước;
d. Hồ sơ đề xuất chủ
trương để mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng
tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo gồm các
nội dung chính: mô tả về dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo; mục tiêu mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư; đề xuất mức mua, sáp
nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư; phân tích sơ bộ rủi ro và lợi ích;
e. Việc mua, sáp nhập, đầu
tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo phải thực hiện thẩm định nội bộ hoặc thuê đơn vị độc lập để đánh giá
các rủi ro: công nghệ (tính khả thi); thị trường (tiềm năng và cạnh tranh); tài
chính (dòng tiền, chi phí, lợi nhuận). Kết quả thẩm định là căn cứ bắt buộc
trước khi phê duyệt đầu tư, mua lại, sáp nhập hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
f. Quyết định phê duyệt mua, sáp nhập, đầu tư
hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo do Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo thẩm quyền của doanh nghiệp,
tổ chức, đơn vị sự nghiệp quyết định trên cơ sở: kết quả thẩm định; đề xuất mức
mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu
tư; so sánh với ngưỡng rủi ro và tổng
mức rủi ro được phê duyệt;
g. Việc ký kết hợp đồng
mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
phải đảm bảo: có điều khoản thoái vốn hoặc xử
lý tổn thất rõ ràng; có quy định ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về thực hiện
đúng cam kết;
h. Cơ chế giám sát, đánh
giá và báo cáo đối với hoạt động mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự
án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
Thiết
lập cơ chế theo dõi định kỳ (hằng quý hoặc 6 tháng) đối với: hoạt động của dự
án khởi nghiệp sáng tạo/ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hiệu quả tài chính;
các dấu hiệu rủi ro phát sinh.
Xây
dựng và ban hành quy trình xử lý rủi ro/tổn thất khi xuất hiện: dừng đầu tư;
rút vốn; chuyển đổi hình thức hợp tác.
i.
Doanh nghiệp nhà nước, tổ chức
công lập, đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua lại, sáp nhập, đầu tư hoặc
cùng đầu tư cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
có trách nhiệm định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà nước; cơ quan tài chính có thẩm quyền (nếu cần).
Doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức công lập, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ phát
triển khoa học và công nghệ để mua lại, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư cho
dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải thực hiện
kiểm toán độc lập hằng năm đối với: danh mục đầu tư; báo cáo tài chính liên quan; kết quả thực hiện các
cam kết.
3.
Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để trực tiếp thực
hiện, đặt hàng hoặc thuê thực hiện nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng
tạo. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo phải có mục tiêu nghiên cứu, ứng
dụng, phát triển công nghệ mới, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ. Các khoản chi để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, không phải là
chi phí sản xuất, chi phí tiếp thị. Các khoản chi bao gồm:
a.
Chi phí cho công lao động bao
gồm: tiền lương, tiền công và các
khoản đóng góp có tính chất lương cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
b. Chi phí trực tiếp phục
vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: chi phí vật liệu,
nhiên liệu và điện năng phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi phí phát triển và
sản xuất thiết bị và khuôn mẫu dùng cho thử nghiệm và thí nghiệm; chi phí mẫu
và nguyên mẫu không là tài sản cố định và chi phí cho các giải pháp thử nghiệm
chung; phí kiểm tra sản phẩm thử nghiệm; chi phí bảo trì, hiệu chỉnh thiết bị,
thử nghiệm và chi phí thuê thiết bị nghiên cứu;
c. Chi phí khấu hao tài
sản phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo bao gồm: khấu hao máy móc, thiết bị, phòng
thí nghiệm dùng cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thử nghiệm;
chi phí khấu hao tài sản vô hình là bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng và vật liệu nhân giống;
d. Chi phí thử nghiệm và
kiểm định bao gồm: chi phí dịch vụ đo lường, thử nghiệm sản phẩm, hiệu chuẩn
thiết bị; chi phí thuê phòng thí nghiệm hoặc
cơ sở thử nghiệm ngoài doanh nghiệp;
e. Chi phí sở hữu trí tuệ
bao gồm: lệ phí đăng ký bảo hộ, duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền phần mềm; phí khai thác quyền sở hữu trí
tuệ; chi phí thuê chuyên gia, luật sư hoặc dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
viết mô tả sáng chế hoặc thực hiện các dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ liên
quan khác;
f. Chi phí chuyển giao và tiếp nhận công nghệ bao gồm: chi phí mua công nghệ, phần mềm, bằng độc quyền sử
dụng; chi phí chuyển giao công nghệ từ viện nghiên cứu, trường đại học;
g. Chi phí dịch vụ nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới công nghệ bên ngoài theo hợp đồng thuê ngoài nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới công nghệ hoặc nhiệm vụ hợp tác
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới công nghệ với viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ;
h. Chi phí liên quan đến
đổi mới quy trình, sản phẩm bao gồm: chi phí thiết kế mẫu thử, mô hình sản phẩm
mới; chi phí thử nghiệm quy trình sản xuất mới; chi phí tư vấn cải tiến mô hình
kinh doanh;
i. Chi phí quản lý và hỗ trợ hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm cả chi phí quản lý nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k. Chi phí khác gắn trực
tiếp và hợp lý với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo được ghi nhận.
4.
Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để tổ chức triển khai
thực hiện hoạt động nghiên cứu tại nước ngoài, được thuê đối tác nước ngoài
triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu tại nước ngoài không phải thông qua
dự án đầu tư và tuân thủ các quy định bảo vệ bí mật nhà nước và bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Hỗ trợ hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp:
a.
Trang bị cơ sở vật chất - kỹ
thuật: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm
nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống
kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; máy móc, thiết bị phục
vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi cho công tác vận
hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang
thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hệ
thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
b. Mua quyền sử dụng,
quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển
giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ,
thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật,
chương trình máy tính, thông
tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; quyền
sở hữu trí tuệ; sáng kiến; các tài liệu, kết
quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngoài; tài khoản truy
cập cơ sở dữ liệu, quyền sử dụng phần mềm; phí sử dụng dịch vụ phục vụ cho hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp;
c. Mua máy móc, thiết bị,
phần mềm, tài liệu kỹ thuật và dịch vụ đi kèm cho đổi mới công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh
doanh để thay thế một phần hay toàn
bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp;
d. Chi đào tạo, bồi dưỡng
về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo cho doanh
nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
e. Chi cho hoạt động hợp
tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp trong nước và nước ngoài: hoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu
công nghệ trong nước và ngoài nước; chi phí cho các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung; chi phí vận
hành phòng thí nghiệm chung;
f. Chi cho nghiên cứu, xây
dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; đánh giá, thử nghiệm, giám định, kiểm định,
quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; chi tư vấn, đăng ký và
duy trì chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có uy tín trong nước và quốc
tế; đăng ký, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở hữu trí tuệ của doanh
nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
g. Chi cho các hoạt động
khảo nghiệm, trình diễn trên diện rộng đối với giống cây trồng, vật nuôi mới,
quy trình canh tác mới.
6. Chi quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp”.
5. Quy
định về quản lý và sử dụng Quỹ của doanh nghiệp, tổ chức, ĐVSN tại
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
“Điều
14. Quản lý và sử dụng quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp,
tổ chức, đơn vị sự nghiệp
1. Doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng
quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 13 của Nghị định này, phải
có chứng từ theo quy định của quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ, tự kê khai và tự
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ. Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
không được trùng lắp với các khoản chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu,
phát triển và đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Đối với các khoản đóng
góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ của quỹ phát triển
khoa học và công nghệ được thực hiện theo
thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện, hiến, tặng (nếu có) và tuân
thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước
quốc tế mà Việt
Nam đã ký kết. Không tiếp nhận các
đóng góp tự nguyện, hiến, tặng gây phương
hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, vi phạm pháp luật về phòng,
chống tham nhũng, hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động khác
trái quy định pháp luật.
3.
Tại thời điểm kết thúc năm tài
chính, khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng còn lại, chưa sử dụng hết thì doanh
nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nội dung chi của quỹ phát
triển khoa học và công nghệ, không bị giới hạn thời hạn sử dụng, không
phải nộp ngân sách nhà nước”.
6. Quy định về chi của DN dành cho nghiên cứu, phát triển và ĐMST tại Nghị định
số 265/2025/NĐ-CP
“Điều
15. Chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
1.
Doanh nghiệp được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với khoản tài trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo các nội dung
như sau:
a.
Đối tượng nhận tài trợ quy định
tại khoản này bao gồm: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi
mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm của
địa phương; các tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của pháp luật;
chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức có chức năng huy động tài trợ cho nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thành lập, hoạt động theo quy
định của pháp luật;
b. Hồ sơ xác định khoản chi tài trợ theo quy định
tại khoản này bao gồm: Biên bản xác nhận tài trợ hoặc văn bản, tài
liệu (hình thức giấy hoặc điện
tử) xác nhận khoản chi tài trợ có chữ
ký, đóng dấu của người đại diện doanh nghiệp là bên tài trợ và đại diện của bên
nhận tài trợ (trong trường hợp là doanh nghiệp); có chữ ký của bên nhận tài trợ
trong trường hợp là chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân; kèm theo hóa đơn, chứng
từ của khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật;
c.
Bên nhận tài trợ có trách nhiệm
sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã tiếp nhận. Trường hợp sử
dụng sai mục đích của khoản tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2.
Doanh nghiệp được tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định tại điểm a và tiểu điểm b6 điểm b
khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi dành cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp bao gồm:
a.
Chi phí thực hiện hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản
có tính chất tiền lương, tiền công cho nhân công trực tiếp tham gia thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chi phí trực tiếp phục
vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ; chi phí thuê, sử dụng các kết quả nghiên cứu; chi phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp; chi phí khấu hao, chi phí thuê máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong phòng thí nghiệm; chi phí sản xuất thử nghiệm
ở quy mô phòng thí nghiệm chưa sẵn sàng để thương mại hóa; chi phí đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ;
b. Chi phí thực hiện hoạt động đổi
mới sáng tạo, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản đóng góp có tính
chất lương cho nhân công tham gia thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; chi phí
thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo;
chi phí sử dụng các dịch vụ đổi mới sáng tạo, không gian số, hỗ trợ trực tuyến;
chi phí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ, kiểm thử sản phẩm; chi phí tham gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn
ở trong nước và ngoài nước; chi phí tham gia các hội chợ, triển lãm giới thiệu
sản phẩm trong nước và ngoài nước;
c.
Chi thuê nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo. Hồ sơ xác định khoản chi
thuê nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo bao gồm: Hợp đồng thuê;
biên bản bàn giao, nghiệm thu sản
phẩm, thanh lý hợp đồng kèm theo các tài liệu, hóa đơn, chứng từ có liên quan.
d. Chi giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ;
e. Thông tin liên quan đến
việc thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định
tại điểm a khoản này…
f. hoản chi cho hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp quy định tại điểm
a khoản này được áp dụng mức chi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp
ứng điều kiện, phạm vi áp dụng và thời gian…”.
Sở
Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin một số quy định về thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp
và đề nghị các doanh nghiệp
quan tâm nghiên cứu thành lập Quỹ phát triển KH&CN; đề nghị các cơ
quan, đơn vị phối hợp thông tin đến các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
biết, triển khai thực hiện.
Mọi
thông tin liên quan, xin vui lòng liên hệ Phòng Phát triển công nghệ và Đổi mới
sáng tạo, Sở Khoa học và Công nghệ: ông Nguyễn Bắc Vũ (số điện thoại:
0905189619)./.